Tập đoàn dược tích hợp công nghiệp + thương mại, niêm yết kép A-share và H-share. Phân tích cấu trúc chi phí phân phối so với sản xuất, cho nhà sản xuất thiết bị y tế.
SPH lập theo chuẩn kế toán Trung Quốc (CAS) và nộp cùng một bộ báo cáo trên cả SSE và HKEX (không có bộ IFRS riêng). Do đó không có chênh lệch số liệu A/H để đối chiếu; chỉ khác đồng tiền giao dịch cổ phiếu (RMB so với HKD).
Lợi nhuận ròng FY2025 tăng 25,7% nhưng do khoản lãi một lần (đánh giá lại khi hợp nhất Huahuang). Lợi nhuận cốt lõi (trừ bất thường) giảm 26,7%. Dùng số cốt lõi cho phân tích xu hướng.
Ba mảng: sản xuất (công nghiệp, biên gộp ~58%, chỉ ~9% doanh thu nhưng đóng góp lớn về lợi nhuận); phân phối (~91% doanh thu, biên ~6%); bán lẻ (nhà thuốc DTP, biên ~11-13%). Hai mô hình kinh tế đối lập trong một pháp nhân.
| RMB tỷ (USD tỷ) | FY2022 | FY2023 | FY2024 | FY2025 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | 232,0 | 260,3 | 275,3 | 283,6 |
| USD | 34,5 | 36,8 | 38,3 | 39,4 |
| Biên lợi nhuận gộp | 13,13% | 12,04% | 11,13% | 10,73% |
| LN ròng (cổ đông mẹ) | 5,62 | 3,77 | 4,55 | 5,72 |
| LN ròng cốt lõi (trừ bất thường) | n/a | 3,60 | 4,07 | 2,98 |
| Biên ròng | 2,42% | 1,45% | 1,65% | 2,02% |
| ROE (bình quân gia quyền) | ~9,1% | 5,30% | 6,50% | 7,74% |
| EPS cơ bản (RMB) | 1,61 | 1,02 | 1,23 | 1,54 |
RMB 251 tỷ, biên gộp ~5,9%. Mô hình quy mô lớn, vốn lưu động nặng. Đóng góp lợi nhuận lớn nhất theo giá trị tuyệt đối.
RMB 23,7 tỷ (chỉ 8,4% DT), biên gộp ~59,2%. Thuốc nhãn riêng, sinh học, đông dược. Biên cao gấp 10 lần phân phối.
RMB 8,5 tỷ, biên gộp ~12,8%. Nhà thuốc DTP cho thuốc đặc trị giá trị cao.
| FY2025 (RMB tỷ) | Giá trị | % doanh thu |
|---|---|---|
| Doanh thu | 283,6 | 100,0% |
| Giá vốn hàng bán | 253,2 | 89,27% |
| Lợi nhuận gộp | 30,4 | 10,73% |
| Chi phí bán hàng | 13,2 | 4,66% |
| Chi phí quản lý | 5,3 | 1,87% |
| Chi phí R&D | 2,3 | 0,83% |
| Chi phí tài chính | 1,4 | 0,50% |
LN ròng báo cáo FY2025 tăng +25,7% lên RMB 5,72 tỷ, nhưng do lãi một lần từ đánh giá lại khi hợp nhất Huahuang Pharmaceutical thành công ty con. LN ròng cốt lõi (trừ bất thường) giảm 26,7% còn RMB 2,98 tỷ.
Dùng số cốt lõi cho mọi suy luận về xu hướng và cấu trúc chi phí: lợi nhuận hoạt động cơ bản thực ra suy yếu trong 2025. ROE bình quân gia quyền 7,74% (so với 6,50% FY2024) cũng được nâng bởi khoản một lần này.
Phải thu thương mại ròng FY2025 = RMB 82,3 tỷ (FY2024: 79,1 tỷ), tương đương ~35% tổng tài sản. Phần lớn là phải thu bệnh viện công và khách hàng phân phối, kỳ thanh toán dài.
| RMB tỷ | FY2023 | FY2024 | FY2025 |
|---|---|---|---|
| Tiền & tương đương | n/a | 35,7 | 39,4 |
| Phải thu thương mại (ròng) | 72,9 | 79,1 | 82,3 |
| Tồn kho | n/a | 29,2 | 30,3 |
| Tổng tài sản | 212,0 | 221,2 | 233,1 |
| Tổng nợ phải trả | 131,6 | 137,5 | 143,4 |
| Vốn chủ (cổ đông mẹ) | 68,5 | 71,7 | 75,9 |
| Dòng tiền (RMB tỷ) | FY23 | FY24 | FY25 |
|---|---|---|---|
| Dòng tiền HĐKD | 5,23 | 5,83 | 6,15 |
| Cổ tức (tổng) | 1,52 | ~ | 1,74 |
Dòng tiền hoạt động dương và tăng đều (~RMB 5,2 lên 6,2 tỷ) nhưng thấp hơn nhiều so với lợi nhuận cộng khấu hao, do phình phải thu. Phải thu ~35% tài sản.
| Chỉ tiêu | FY2022 | FY2023 | FY2024 | FY2025 |
|---|---|---|---|---|
| Doanh thu | 232,0 | 260,3 | 275,3 | 283,6 |
| Biên lợi nhuận gộp | 13,13% | 12,04% | 11,13% | 10,73% |
| LN ròng (cổ đông mẹ) | 5,62 | 3,77 | 4,55 | 5,72 |
| LN ròng cốt lõi | n/a | 3,60 | 4,07 | 2,98 |
| Phải thu thương mại (ròng) | n/a | 72,9 | 79,1 | 82,3 |
| Tổng tài sản | n/a | 212,0 | 221,2 | 233,1 |
| Vốn chủ (cổ đông mẹ) | n/a | 68,5 | 71,7 | 75,9 |
| Dòng tiền HĐKD | 4,74 | 5,23 | 5,83 | 6,15 |
| ROE gia quyền | ~9,1% | 5,30% | 6,50% | 7,74% |
| Doanh thu USD (tỷ) | 34,5 | 36,8 | 38,3 | 39,4 |
Phân phối tăng nhanh hơn sản xuất, kéo biên gộp hợp nhất giảm. Sản xuất biên cao (~58%) nhưng trên nền nhỏ và giảm FY2024.
Đầu tư R&D ~RMB 2,6 tỷ/năm (~10,6% doanh thu công nghiệp); danh mục thuốc đổi mới, biosimilar, đông dược là trụ cột công nghiệp.
Nền tảng chuỗi cung ứng "Internet+", dịch vụ SPD bệnh viện, DTP, dữ liệu/SaaS cho bệnh viện: phòng thủ biên cho mảng phân phối mỏng.
SPH nộp cùng một bộ báo cáo CAS trên cả SSE và HKEX; không có bộ IFRS riêng và không có chênh lệch số liệu A/H. Khác biệt thực tế chỉ là đồng tiền cổ phiếu và cổ tức.
So với Sinopharm: SPH nhỏ hơn về phân phối nhưng có mảng sản xuất biên cao và năng lực thương mại hóa thuốc mới mạnh hơn, hữu ích cho ra mắt sản phẩm đổi mới.